
Người lao động làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm TPHCM (Ảnh: Tùng Nguyên).
Tuy nhiên, khi đến cơ quan bảo hiểm xã hội làm thủ tục hưởng trợ cấp, ông Thuận mới biết hồ sơ của mình đã quá thời hạn giải quyết. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của ông được bảo lưu lại cho lần sau nhưng hiện ông không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Điều kiện đầu tiên để người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp là khi họ nghỉ việc (chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc).
Tuy nhiên, có 2 trường hợp người lao động nghỉ việc mà không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Thứ nhất là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động.
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐÚNG LUẬT THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng phải báo trước cho người sử dụng lao động trong thời hạn:
1) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
2) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.
3) Ít nhất 3 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.
4) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước:
1) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận.
2) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn.
3) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.
4) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
5) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc.
6) Đủ tuổi nghỉ hưu.
7) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.
Thứ hai là người lao động nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
ĐIỀU KIỆN NGHỈ HƯU THEO LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI
1) Đủ tuổi nghỉ hưu (năm 2026, tuổi nghỉ hưu của lao động làm việc trong điều kiện bình thường là 61 tuổi 6 tháng đối với lao động nam và 57 tuổi đối với lao động nữ).
2) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm.
Nếu không thuộc 2 trường hợp loại trừ trên, người lao động đã đủ thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nghỉ việc.
THỜI GIAN ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG TRỢ CẤP
1) Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
2) Trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng thì đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
Để hưởng trợ cấp, người lao động cần nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đến Trung tâm Dịch vụ việc làm tại địa phương mà người lao động muốn hưởng trợ cấp.
Tuy nhiên, hồ sơ phải được nộp trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, nghỉ việc. Nếu quá hạn này, người lao động sẽ không được giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người lao động sẽ nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Tuy nhiên, nếu trong thời hạn 10 ngày trên, người lao động rơi vào 7 trường hợp sau sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Thứ nhất là người lao động có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Thứ hai là người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, dân quân thường trực.
Thứ ba là người lao động đi học tập có thời hạn trên 12 tháng.
Thứ tư là người lao động chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Thứ năm là người lao động bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù.
Thứ sáu là người lao động ra nước ngoài định cư.
Thứ bảy là người lao động qua đời.


























