Theo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, việc hiểu biết pháp luật chứng khoán sẽ giúp cho nhà đầu tư tuân thủ pháp luật, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình; lựa chọn các hình thức đầu tư phù hợp; tránh lỗi vi phạm không đáng có do thiếu hiểu biết pháp luật hoặc rủi ro đầu tư vào các hoạt động đầu tư không được pháp luật bảo vệ. Sau đây là một số quy định pháp luật chứng khoán nhà đầu tư cần lưu ý khi tham gia thị trường chứng khoán.
Quyền, nghĩa vụ cơ bản nhà đầu tư
Các quyền cơ bản của nhà đầu tư có thể khái quát như sau: quyền mua, bán, nắm giữ, chuyển quyền sở hữu chứng khoán; nhận các lợi ích kinh tế từ quyền sở hữu chứng khoán như nhận cổ tức, lãi trái phiếu, hoặc lợi nhuận từ các quỹ đầu tư...; được tiếp cận thông tin liên quan tới tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết theo quy định về công bố thông tin; tham gia quản lý, giám sát tổ chức phát hành (đối với cổ đông) như tham dự đại hội đồng cổ đông, đại hội nhà đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán….
Bên cạnh quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư cần tuân thủ các quy định về hoạt động chứng khoán và giao dịch chứng khoán, công bố thông tin, và các quy định về phòng chống rửa tiền; không thực hiện các hành vi bị cấm như thao túng giá, giao dịch nội gián, hoặc cung cấp thông tin sai sự thật; thực hiện công bố thông tin theo quy định; tự chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư; thực hiện nghĩa vụ tài chính (thanh toán đầy đủ tiền mua chứng khoán đúng hạn và nộp thuế, phí theo quy định).

Nhà đầu tư mua bán chứng khoán cần lưu ý các quy định liên quan
ẢNH: ĐÀO NGỌC THẠCH
Cách thức tham gia đầu tư chứng khoán
Đối với hình thức trực tiếp giao dịch chứng khoán: Nhà đầu tư giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán gồm cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch, chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm, chứng khoán phái sinh). Trước khi giao dịch, nhà đầu tư phải thực hiện mở tài khoản giao dịch chứng khoán. Nhà đầu tư được mở nhiều tài khoản giao dịch chứng khoán theo nguyên tắc tại mỗi công ty chứng khoán chỉ mở 1 tài khoản, ngoại trừ các trường hợp pháp luật quy định khác (như đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài; doanh nghiệp bảo hiểm được mở hai tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán…).
Nhà đầu tư được thực hiện giao dịch (đặt lệnh mua-bán chứng khoán) thông qua tài khoản giao dịch chứng khoán. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp không thể thực hiện qua hệ thống giao dịch chứng khoán, pháp luật cho phép giao dịch, chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch (như trường hợp tặng cho, thừa kế; giao dịch không thể thực hiện qua hệ thống giao dịch chứng khoán). Nhà đầu tư phải có đủ tiền khi đặt lệnh mua chứng khoán, ngoại trừ các trường hợp giao dịch ký quỹ và tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam (nhà đầu tư nước ngoài).
Đầu tư vào chứng chỉ quỹ đầu tư dạng mở: Nhà đầu tư thực hiện mua, bán, sở hữu chứng chỉ của một hay nhiều quỹ mở do công ty quản lý quỹ quản lý thông qua tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở do đại lý phân phối phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng mở và quản lý. Khác với chứng chỉ quỹ đóng được niêm yết trên hệ thống giao dịch do Sở Giao dịch chứng khoán tổ chức và vận hành,Chứng chỉ quỹ mở không được niêm yết.
Ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán và Ủy thác đầu tư của nhà đầu tư:
Ngoài việc trực tiếp tham gia giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư có thể ủy thác công ty chứng khoán quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán hoặc ủy thác công ty quản lý quỹ đầu tư thực hiện đầu tư cho mình.
Đối với ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư chỉ được thực hiện với nhà đầu tư cá nhân.Việc cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa công ty chứng khoán và nhà đầu tư cá nhân với thời hạn không quá 1 năm tính từ thời điểm ký kết hợp đồng; công ty chứng khoán chỉ định người hành nghề chứng khoán quản lý tài khoản giao dịch ủy thác.
Ủy thác đầu tư là việc nhà đầu tư (Bên ủy thác) sẽ giao toàn bộ trách nhiệm về việc sử dụng tài sản, vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (Bên nhận ủy thác) để thực hiện các hoạt động đầu tư nhằm mục đích sinh lời trên cở sở hợp đồng ủy thác đầu tư. Dựa trên thỏa thuận của hai bên, bên nhận ủy thác có trách nhiệm quản lý danh mục đầu tư, đưa ra các quyết định đầu tư để đảm bảo lợi nhuận yêu cầu và hạn chế rủi ro ở mức tối thiểu. Hoạt động ủy thác đầu tư được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng ủy thác đầu tư theo quy định của luật Chứng khoán…


























