Số tiền lãi = Số tiền gửi × Lãi suất (%/năm) × Số ngày thực gửi/365
Trong đó:
Số tiền gửi là khoản tiền khách hàng nạp vào tài khoản tiết kiệm.
Lãi suất tiền gửi được áp dụng là mức lãi suất do ngân hàng quy định theo năm (%/năm).
Số ngày thực gửi là khoảng thời gian thực tế từ ngày gửi tiền đến ngày tất toán hoặc rút tiền trước hạn.
Công thức trên áp dụng cho cả trường hợp rút đúng hạn và trước hạn, nhưng nếu rút trước hạn sẽ áp dụng mức lãi suất không kỳ hạn.
Công thức này cũng không áp dụng cho hình thức lãi kép, tức là khi lãi suất được cộng dồn vào vốn khách hàng ban đầu để tính lãi suất tiếp theo.
Cách tính lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
Lãi không kỳ hạn là mức lãi áp dụng cho các khoản tiền gửi linh hoạt, cho phép khách hàng rút tiền bất cứ lúc nào không cần thông báo trước. Loại hình này phù hợp với cá nhân, tổ chức muốn gửi tiền không xác định thời gian rút hoặc có kỳ hạn dưới 1 tháng, mang lại tính linh hoạt cao trong quản lý tài chính.
Theo quy định hiện hành, lãi suất không kỳ hạn được quy định không quá 0,5%/năm. Tuy nhiên, mức lãi suất cụ thể sẽ được điều chỉnh riêng theo từng ngân hàng, dao động từ 0,05%-0,5%/năm và phổ biến ở mức 0,2%/năm.
Tiền lãi của tiền gửi không kỳ hạn được tính theo ngày. Vì vậy, dựa vào lãi suất mà ngân hàng quy định, người gửi hoàn toàn có thể tự tính số tiền lãi nhận được theo công thức:
Số tiền lãi = [Số tiền gửi x số ngày gửi x lãi suất (năm)]/365
Ví dụ: Gửi tiết kiệm không kỳ hạn với số tiền là 10.000.000 đồng. Số ngày gửi tiết kiệm không kỳ hạn là 35 ngày. Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng quy định là 0,05%/năm. Theo công thức trên, số tiền lãi nhận được là:
(10.000.000x35x0,05%)/365 = 479 đồng.
Cách tính lãi suất gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Trường hợp rút tiền trước kỳ hạn, mức lãi suất sẽ bị chuyển thành lãi suất không kỳ hạn.
Mỗi ngân hàng có nhiều mức kỳ hạn khác nhau phù hợp với từng nhu cầu của khách hàng, ví dụ như gửi tiết kiệm theo tuần, tháng, quý, năm... Vậy nên, chỉ khi rút tiền đúng kỳ hạn đã thỏa thuận với ngân hàng, khách hàng mới nhận được đủ tiền lãi tiết kiệm.
Công thức tính lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng có kỳ hạn như sau:
Với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn theo năm, số tiền lãi theo năm = Số tiền gửi x lãi suất (%/năm) x số năm thực gửi
Với tiền gửi có kỳ hạn theo tháng, số tiền lãi theo tháng = Số tiền gửi x lãi suất (%/năm)/12 x số tháng thực gửi
Ví dụ: Khách hàng gửi tiết kiệm 100.000.000 đồng. Số tiền lãi nhận được khi gửi với các kỳ hạn 1-24 tháng sẽ được tính theo lãi suất thực tế (theo quy định của từng ngân hàng) như sau:
Kỳ hạn
Lãi suất (%/năm)
Công thức tính lãi theo tháng
Số tiền lãi
1 tháng
3,35%
100.000.000 x 1/12 x 3,35%
279.167
3 tháng
3,45%
100.000.000 x 3/12 x 3,45%
862.500
6 tháng
5,20%
100.000.000 x 6/12 x 5,20%
2.600.000
9 tháng
4,60%
100.000.000 x 9/12 x 4,60%
3.450.000
12 tháng
5,50%
100.000.000 x 12/12 x 5,50%
5.500.000
18 tháng
6%
100.000.000 x 18/12 x 6%
9.000.000
24 tháng
5,40%
100.000.000 x 24/12 x 5,40%
10.800.000
Trong ví dụ trên, giả định mỗi tháng khách hàng gửi tiết kiệm đều có 30 ngày. Tuy nhiên, số ngày thực tế sẽ phụ thuộc vào thời điểm khách hàng mở sổ tiết kiệm trong năm. Lãi suất chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng giai đoạn.
Công thức tính lãi kép
Lãi kép (lãi mẹ đẻ lãi con) là hình thức tái tục tiền lãi đầu tư. Số tiền lãi sau khi kết thúc chu kỳ đầu tư, tiết kiệm sẽ được cộng dồn vào tiền vốn gốc để tiếp tục chu kỳ mới. Sức mạnh của lãi kép nằm ở thời gian đầu tư và số vốn bỏ ra.
Công thức tính lãi kép được quy định như sau:
A = P(1 + r)^n
Trong đó: A là số tiền khách hàng nhận được trong tương lai ở chu kỳ thứ n; P là số tiền gốc; r là lãi suất hằng năm; n là số chu kỳ thực hiện lãi kép.
Ví dụ: Khách hàng gửi tiết kiệm 1 tỷ đồng với lãi suất 5,1%/năm trong 3 năm. Theo cách tính lãi kép, cứ sau 365 ngày tài khoản tiết kiệm sẽ được tái tục gửi tiết kiệm với số tiền gốc mới bằng tổng số tiền gốc và lãi của năm vừa qua. Áp dụng công thức trên, số tiền khách hàng được nhận sau 3 năm là:
Số tiền nhận được = 1.000.000.000 x (1 + 5,1%/1) ^ (1 x 3) = 1.160.935.650 VND
Số tiền lãi tính theo công thức lãi kép từng năm
Năm
Lãi suất (%/năm)
Công thức tính lãi
Số tiền lãi
Năm thứ 1
5,1
1.000.000.000 x 5,1% x 365/365
50.999.999
Năm thứ 2
5,1
(1.000.000.000 + 5.999.999) x 5,1% x 365/365
53.601.000
Năm thứ 3
5,1
(1.000.000.000 + 51.000.000 + 53.601.000) x 5,1% x 365/365
56.334.651


























