Bạn tôi nói họ sẽ bị xử lý theo pháp luật của nước họ, có người lại nói những người đó phải chịu trách nhiệm theo pháp luật Việt Nam.
Vậy xin hỏi, nếu người nước ngoài gây án tại Việt Nam sẽ bị xử phạt như thế nào? Họ có bị xét xử tại Việt Nam hay được đưa về nước để xử lý?
Độc giả Lan Anh
Luật sư tư vấn:
Căn cứ Điều 5 Bộ luật Hình sự năm 2015, đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.
Ngoài trường hợp nêu trên, mọi hành vi phạm tội (kể cả do người nước ngoài thực hiện) thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ áp dụng Bộ luật Hình sự năm 2015 để xét xử, và được xét xử tại Tòa án của Việt Nam.
Tuy nhiên, theo Luật Tương trợ tư pháp năm 2007 (từ ngày 1/7/2026, áp dụng Luật Dẫn độ năm 2025), trường hợp người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam có thể được dẫn độ về nước họ mang quốc tịch để nước đó truy cứu trách nhiệm hình sự.
Lưu ý: Khi nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ từ cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam sẽ mở phiên họp xem xét yêu cầu dẫn độ. Cụ thể như sau:
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định xem xét yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải mở phiên họp xem xét yêu cầu dẫn độ. Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hoãn phiên họp không quá 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thẩm phán, kiểm sát viên vắng mặt vì lý do chính đáng;
b) Người bị yêu cầu dẫn độ vắng mặt lần thứ nhất vì lý do chính đáng.
Quyết định hoãn phiên họp tại khoản này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và người bị yêu cầu dẫn độ, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó (nếu có).
2. Phiên họp xem xét yêu cầu dẫn độ do một thẩm phán tiến hành và có sự tham gia của một kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
3. Phiên họp xem xét yêu cầu dẫn độ được tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Thẩm phán trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu dẫn độ và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc dẫn độ;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc dẫn độ;
c) Luật sư, người đại diện hợp pháp của người bị yêu cầu dẫn độ, người khác có liên quan trình bày ý kiến (nếu có);
d) Người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến.
4. Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:
a) Quyết định dẫn độ;
b) Quyết định từ chối dẫn độ và nêu rõ lý do.
5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công an, người bị yêu cầu dẫn độ, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó (nếu có).
Luật sư Phạm Thanh Hữu
Đoàn luật sư TP HCM


























