Đau dây thần kinh là tình trạng đau nhói, tê bì hoặc bỏng rát do tổn thương hệ thần kinh. Các dạng đau dây thần kinh phổ biến như: đau thần kinh tọa (đau lan từ thắt lưng xuống mông, chân); đau dây thần kinh ở mặt; đau dây thần kinh chẩm; hội chứng ống cổ tay...
Thứ nhất, đó là điều chỉnh dinh dưỡng, giảm cân nếu béo phì. Bởi béo phì làm tăng trọng lượng cơ thể, gây áp lực lên khớp gối và cột sống, từ đó làm tăng nguy cơ thoát vị đĩa đệm và chèn ép rễ thần kinh.

Vận động đều đặn, kiểm soát cân nặng là những yếu tố tích cực nhằm giảm nguy cơ bị đau dây thần kinh (Ảnh minh họa: Adobe Stock).
Thứ hai, cần tăng cường luyện tập thể dục thể thao. Việc vận động thường xuyên giúp tăng sức mạnh cơ cột sống và các nhóm cơ khác, từ đó cải thiện sự vận hành của hệ cơ xương khớp và hệ thần kinh.
Thứ ba, cần chú ý thay đổi tư thế trong sinh hoạt và công việc. Những người làm văn phòng không nên ngồi quá lâu trong một tư thế; cứ sau một khoảng thời gian nhất định nên đứng dậy, xoay cổ, vặn lưng và thực hiện các động tác giãn cơ nhẹ nhàng. Điều này giúp lưu thông máu, giảm căng cứng và hạn chế tổn thương do tư thế xấu gây ra.
TS Tâm lưu ý, triệu chứng đặc trưng của các cơn đau thần kinh là cảm giác đau như bị điện giật, rát bỏng, nhói buốt. Người bệnh cũng có biểu hiện tê bì, ngứa ran, mất cảm giác hoặc tăng cảm giác đau.
Vì vậy, khi cơ thể xuất hiện những cơn đau có tính chất như vậy, kéo dài từ vài ngày đến vài tuần, người bệnh cần đi khám sớm để xác định nguyên nhân. Việc chẩn đoán sớm giúp điều trị kịp thời bằng nội khoa kết hợp vật lý trị liệu và phục hồi chức năng ngay từ giai đoạn đầu.
Nếu để muộn, cơn đau có thể chuyển sang giai đoạn mãn tính, khi đó việc điều trị trở nên khó khăn hơn rất nhiều.
Khi điều trị các cơn đau thần kinh, bác sĩ thường áp dụng phương pháp điều trị đa mô thức, nhằm giảm cơn đau, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
Điều trị nội khoa: là cách điều trị phổ biến để giảm đau zona thần kinh hiệu quả. Tuy nhiên, phương pháp này có hiệu quả ngắn hạn, người bệnh thường thấy đau lại sau vài giờ.
Tập vật lý trị liệu: giúp làm mềm cơ, giảm chèn ép thần kinh, giảm viêm tại các đầu mút dây thần kinh… để giảm đau.
Tư vấn tâm lý: giúp người bệnh thay đổi cảm nhận về mức độ cơn đau. Trong nhiều trường hợp, người bệnh đau sau zona bị ám ảnh tâm lý bởi những cơn đau, nên cần được điều trị tâm lý nhằm giải tỏa áp lực, tránh ảnh hưởng làm cơn đau trở nên khủng khiếp hơn.
Theo TS Tâm, dựa vào khám lâm sàng, đánh giá mức độ đau của người bệnh với thang điểm 0-10, bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp. Theo thống kê, khoảng 60% người bệnh đáp ứng tốt với điều trị nội khoa. Những trường hợp còn lại, bác sĩ có thể chỉ định thêm phương pháp điện quang can thiệp để phối hợp điều trị.
Phương pháp giảm đau thần kinh bằng điện quang can thiệp giúp người bệnh bớt các cơn đau hiệu quả nhanh chóng, ít xâm lấn.
Tuy nhiên, các phương pháp điện quang can thiệp hay các biện pháp điều trị khác đều thuộc nhóm điều trị bảo tồn và chủ yếu tập trung xử lý phần ngọn, tức là kiểm soát triệu chứng đau.
Vì vậy, để kéo dài hiệu quả giảm đau và hạn chế tái phát, người bệnh cần lưu ý một số điểm quan trọng.
Trước hết, cần tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị của bác sĩ: dùng thuốc đúng chỉ định, tập luyện đúng cách và đều đặn. Việc tăng cường các hoạt động xã hội, quản lý tốt tâm lý giúp nâng cao ngưỡng chịu đau cũng rất cần thiết.
Bên cạnh đó, người bệnh lớn tuổi cần kiểm soát tốt các bệnh lý nền như tim mạch, tiểu đường hay thoái hóa cột sống. Nếu không kiểm soát tốt, các bệnh lý nền này sẽ làm giảm sức đề kháng và trở thành yếu tố thuận lợi khiến cơn đau tái phát.
Song song với điều trị y khoa, người bệnh nên duy trì các bài tập vật lý trị liệu, phục hồi chức năng và các hình thức vận động nhẹ nhàng, phù hợp với lứa tuổi.


























